
Các Trường Hợp Bị Thu Hồi Đất Từ Ngày 1/3/2027
Tổng hợp các trường hợp bị thu hồi đất từ ngày 01/3/2027 theo đề xuất mới nhất? Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định mới nhất?
Tại dự thảo Luật sửa đổi Luật Đất đai, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai tại Điều 81 Luật Đất đai 2024.
Căn cứ nội dung sửa bổi, bổ sung, dự kiến các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai mới nhất gồm:
[1] Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm.
[2] Người sử dụng đất hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm.

[3] Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.
[4] Đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà người được giao đất, cho thuê đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật Đất đai.
[5] Đất được Nhà nước giao quản lý mà để bị lấn đất, chiếm đất.
[6] Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
[7] Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng, đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng, đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Hiện hành: Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục, đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

[8] Đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng không quá 24 tháng và phải nộp bổ sung cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại.
[9] Đất được Nhà nước giao, cho thuê thông qua hình thức trúng đấu giá quyền sử dụng đất mà mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa thì người sử dụng đất được gia hạn sử dụng không quá 24 tháng để đưa đất vào sử dụng, hết thời hạn được gia hạn mà chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại. Đây là bổ sung mới.
[10] Đất được Nhà nước giao, cho thuê (bao gồm cả thông qua hình thức trúng đấu giá quyền sử dụng đất) để thực hiện dự án đầu tư, đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng dự án theo quy hoạch được duyệt và đã đưa đất vào sử dụng trên thực địa nhưng sau đó lại tạm ngưng sử dụng từ 24 tháng trở lên thì người sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước khoản tiền bổ sung tương ứng 24 tháng tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Trong thời gian 06 tháng kể từ ngày có thông báo nộp tiền nếu người sử dụng đất không đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại. (Bổ sung mới)
[11] Theo bản án, quyết định của Tòa án nhân dân; căn cứ thu hồi tại bản án, quyết định của Tòa án nhân dân phải đảm bảo các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai theo quy định của Luật Đất đai. (Bổ sung mới)
Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định mới nhất 2026?
Theo khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2024 định nghĩa Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là chính sách của Nhà nước nhằm trợ giúp cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển ngoài các khoản đã bồi thường theo quy định của Luật Đất đai 2024.
Căn cứ theo quy định tại Điều 19 Nghị định 88/2024/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 6 Điều 11 Nghị định 49/2026/NĐ-CP và Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP quy định hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất chi tiết như sau:
[1] Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp nếu đủ điều kiện được bồi thường về đất thì được hỗ trợ ổn định đời sống như sau:
– Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 24 tháng. Đối với trường hợp thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa là 36 tháng;
Diện tích đất nông nghiệp thu hồi để tính hỗ trợ ổn định đời sống quy định tại điểm a khoản này là diện tích trong phạm vi cấp xã nơi có đất thu hồi tại thời điểm có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và được xác định theo từng dự án phải thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền, không cộng dồn diện tích đất nông nghiệp thu hồi của các dự án thu hồi đất trước đó;
– Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương.
– Số nhân khẩu trong hộ gia đình được hỗ trợ tại khoản này là những người có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và nhân khẩu là thành viên hộ gia đình phát sinh sau thời điểm giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình đó (nếu có); việc xác định số nhân khẩu có chung quyền sử dụng đất do các thành viên trong hộ gia đình tự thỏa thuận và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
[2] Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 88/2024/NĐ-CP bị thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đủ điều kiện bồi thường về đất hoặc do nhận giao khoán đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối từ các nông, lâm trường quốc doanh hoặc công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp và có hợp đồng giao khoán sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, định kỳ chi trả tiền hỗ trợ cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể nhưng không vượt quá mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 88/2024/NĐ-CP.

[3] Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định khác về mức hỗ trợ ổn định đời sống, về hình thức hỗ trợ ổn định đời sống nhưng không thấp hơn so với quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 19 Nghị định 88/2024/NĐ-CP.
Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất gồm những gì?
Theo Điều 15 Luật Đất đai 2024, trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất bao gồm:
– Có chính sách tạo điều kiện cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp không có đất sản xuất do quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế được đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.
– Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
– Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật cho người có đất thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
– Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, thủ tục hành chính về đất đai, khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
– Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.
Anh chị đừng quên nhấn đăng ký kênh WebgiaoducTV, bật chuông thông báo để không bỏ lỡ những phân tích chuyên sâu, gần gũi và thiết thực nhất về luật đất đai và đầu tư bất động sản có thể ảnh hưởng đến túi tiền của mình.
Nguồn thuvienphapluat




